PIXNET Logo登入

蔗尾蜂房

跳到主文

羅浩原現代詩工作室

部落格全站分類:藝文情報

  • 相簿
  • 部落格
  • 留言
  • 名片
  • 1月 29 週四 200907:52
  • 第九屆台北外勞詩文比賽(2009年)


詩文組第一名
以忠誠相待 (Pengabdian)
--Ifah [Arifatun Nikmah] (印尼籍)
請你把我當成是你的血液吧
因著你的心跳
將我推擠
在你身上的每條筋絡竄流
把養分輸送給每一個細胞
讓我成為你的血液吧
緊貼在你的脈搏裡
感受你的呼吸
跟隨你的每一個腳步
啟動你新的人生
不要用自私和慾望污染我
否則我會以生氣憤怒
震碎你的靈魂
如果你用冷漠的行為凍結我的心
那麼我將死去
所以
請允許我在你的身旁
讓我成為你永遠的伴侶
Pengabdian
--Ifah [Arifatun Nikmah] (Indonesia)
Jadikan aku darah saja
Yang mengikuti alur lekuk tubuhmu
Yang selalu mengalir di setiap nadimu
Dan memompa detak jantung hatimu
Kemudian memberikan nafas dan udara dalam paru-parumu
Biarkan aku mendarah dalam dagingmu
Dan melekat erat pada uratmu
Hingga di setiap saat aku selalu mengikuti langkahmu
Lalu aku memberikan kehidupan baru untukmu
Jangan biarkan darahku kotor, tercemar
Oleh polusi ego dan nafsumu
Karna bila ku sedang naik pitam
Maka hancurlah asamu dan berhentilah detak jantungmu
Karna aku sudah tak mengalir dalam tubuhmu
Dan aku akan mati kaku
Karna aku telah membeku oleh lakumu
Maka izinkanlah aku ada padamu
Agar aku tetap jadi sukmamu
第二名
如果我是你的母親 (MINSA’Y NAGING INA)
--Emilina Velasquez (菲律賓籍)
自從你出生 直到你能思考
我守護著你 給予你所有的愛
將你視為己出
如果可以
我願意為你奉獻我的生命
你不安時
可在我的懷裡找到安祥
蚊蟲別想碰觸傷害你
你若有病痛
我感同身受
我喜悅
當你呀呀學語
當你高亢發笑
我無法閉眼不注視你那帶著星辰
般閃爍的雙眸
我的悲傷從此匿跡
我的思鄉從此無蹤
你學步
你摔倒你哭泣
我哄你 安慰你…
我以呵護淡化你的悲傷
當你重新站起來的那一刻
你的臉上有著欣慰的笑容
你母親業務繁忙
每天拖著疲憊的身心回家
無法在你身邊給予關愛
你悄悄貼近我
你的失落我都看在眼裡
我守護你 換來有價的報酬
無法衡量的是恆久的關愛
我願成為你生命的依靠
我願陪你走向平順未來
直到我對你的陪伴劃上句點
來日若你懂得我們的緣份有限期
你是否會因此而感傷 惋惜
你是否會記得
有個人曾經陪伴
做你身邊的守護者
MINSA’Y NAGING INA
--Emilina Velasquez (Philippine)
sa iyong pagsilang, hanggang magka-isip
Ika’y inalagaan, binusog nang pagmamahal
Itinuring na parang aking sariling dugo’t laman
Kahit ang buhay ko sa iyo’y handing ilaan.
Sa bawat sandali na nababalisa
Sa aking mga bisig ika’y napapayapa
Halos di padapuan ng lamok at langaw
Ako’y hindi mapakali pag ikaw ay may karamdaman.
Anong ligaya ko nang un among bigkasin
Katagang “yaya…yaya…” na natutunan sa akin
Matitinis mong hagikgik, mga matang walang kurap kung
tumitig
Lungkot ko’y napapawi, pangungulila’y nawawaglit sa isip.
Natuto kang mangabay, lumakad na mag-isa
Papalahaw ng iyak pag ikaw ay natumba
Aamuin, susuyuin…, halik ko ang magpapatigil
Sa muling pagtindig may ngiti sa mga labing nakapaskil.
Ina mo’y abala sa maghapong pagtatrabaho
Pagsapit ng bahay, katawan ay pagod, isip ay tuliro
Nasasabik na makapiling, paglalambing mo’y di pinapansin
Sa akin lalapit hinagpis mo’y diringgin.
Oo nga’t serbisyo ko’y may katumbas na halaga
Di pa rin matatawaran ang wagas kong pagsinta
Sa aking mga kamay buhay mo’y nakasalalay
Landas na tatahakin ako ang magiging gabay.
Kung matapos na ang panahon nang ating pagsasama
At malaman mong kailanma’y hindi na tayo magkikita
Malulungkot ka kaya at sa aki’y magmamaka-awa?
Maala-ala mo kaya na ako’y naging ina na sa iyo’y nagaruga?
第三名
離別 (Biệt Ly)
--Bùi Thị Huệ [裴氏惠] (越南籍)
昨日晨間裡
我餵您吃粥
您吃了半碗
微笑讚好吃。
冬晨寒颼颼
倍感冷清清
孤單又空虛
充滿我心中。
您離我而去
無聲又無息
奶奶!
我千呼萬喚
您一聲也沒回
您久躺體爛
看您我心疼,
每日兩回換
紗布還很多。
您已回天堂
誰來幫您換
願您早康復
願您不再痛。
您白髮蒼蒼
髮絲像銀絲
我常幫您梳
整齊又明亮
今日梳銀髮
心中淚漣漣
這回是最後
我哀傷大哭!
午後冷颼颼
誠心望雲間
偶見您身影
隱約飄雲中。
用晚餐時候
我一直等您
像您曾等我
來一起吃飯。
房間獨缺您
往日的閒聊
昔日的笑聲
溫馨滿屋中
如今靜悄悄
您仍躺在那
我陪您身邊
空間已靜止。
奶奶!您離去
令我心哀傷,
我好思念您
淚如潮水般!
臺北2009.04.07
Biệt Ly
--Bùi Thị Huệ (Vietnam)
Vừa sáng ngày hôm qua
Cháu còn bón bà ăn
Được một nửa bát cháo
Bà mỉm cười khen ngon.
Sáng nay đông lạnh lẽo
Cháu càng thấy lạnh hơn
Bởi vì lẽ cô đơn
Đang ngập tràn tim cháu.
Bà nay đi xa rồi
Không nói và không cười
Cũng không cần đáp lại
Khi cháu gọi “Bà ơi!”
Bà nằm lâu thân loét
Cháu xót thương vô cùng,
Ngày hai lần cháu rửa
Vẫn còn nhiều bông băng.
Bà về nơi suối vàng
Ai sẽ rửa giúp bà
Vết thương mau lành lại
Bà của cháu đỡ đau.
Ôi! Mái tóc bạc phơ
Từng sợi trắng như tơ
Cháu thường xuyên cắt tỉa
Chải chuốt thật mượt mà
Sáng nay chảy mái tóc
Chạnh lòng chợt nhớ ra
Đấy chính là lần cuối
Cháu bỗng bật khóc òa!
Chiều nay đông gió rét
Nhiều áng mây bồng bềnh
Cháu thấy hình bóng bà
Đang quyện bay trong đó.
Bữa tối ngồi ăn cơm
Cháu vẫn cứ chờ bà
Như bà thường chờ đợi
Có cháu vào cùng ăn.
Tối vào phòng lại nhớ
Khi bà cháu chuyện trò
Vui vẻ và rôm rả
Cười vang cả gian nhà
Còn bây giờ lặng im
Bà vẫn nằm ở đó
Cháu vẫn ở bên cạnh bà
Mà không gian trầm lắng.
Bà ơi! bà đi xa
Trái tim cháu thiết tha,
Nhớ thương bà nhiều quá
Nước mắt tuôn nhạt nhòa!
Đài Bắc 07.04.2009
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(0) 人氣(8)

  • 個人分類:亞非拉筆記
▲top
  • 1月 29 週四 200907:46
  • 第八屆台北外勞詩文比賽(2008年)


詩文組第一名
那麼久(Na mo chiu)
--BRENDA MAGBANUA (菲律賓籍)
坐在輪椅上,第一次映入眼簾的您
寫在臉上,一種泫然欲泣的悲傷。
電動床邊,您的東西
環繞四週,維繫您的生命。
無法動彈,病魔纏身的您
最常說的一句話是,「那麼久」。
我思索良久,是什麼意思?
您要什麼?我該如何?
有時…言談間,
我撫摸您的頭髮,輕握您的手
淚水,自您眼眶滑落。
「Na mo chiu!Na mo chiu!」您不斷低語。
奶奶!奶奶!您要什麼?
用言語撫慰您
為什麼哭?不要哭…
我內心悲憐的感覺無法用言語表達。
日復一日,季節遞換,
驚嚇到,聽聞您發出聲音,
聽到我的名字,您在呼喚。
奶奶歡喜的臉龐,我開心看到。
短暫數日,好景不再,
慢慢感覺到,奶奶逐漸虛弱。
日日夜夜,您只眷唸:「Na mo chiu!」
益顯不奈與煎熬。
夜如此沈靜,莫名的焦慮襲來,
我仍然等待能聽到,「那麼久!那麼久!」。
我悄悄探頭,奶奶還好嗎?
她安詳闔眼,生命已遠。
流著淚,與她吻別。
我恍然大悟,她是什麼意思。
「Na mo chiu」!「那麼久」!
這平靜告別的一刻,她等了那麼久。
Na mo chiu
--BRENDA MAGBANUA (Philippine)
Sa silyang di gulong, una kang nasilayan.
Mababakas sa’yong mukha, labis na kalungkutan.
Higaan di kuryente, at mga kagamitan
Dito umiikot, ang natitira mong buhay.
Katawang di makakilos, sanhi ng karamdaman.
Tanging kayang bigkasin, ang salitang “Na mo chiu”
Kay tagal kong inisip, ano ang kahulugan?
Ano ang nais mo? Ano ang ‘yong kailangan?
Minsan… habang ikaw ay kinakausap.
Hinahaplos ko ang ‘yong buhok, hawak ang ‘yong palad
Luha sa’yong mata, dumadaloy at pumapatak.
Na mo chiu! Na mo chiu! Wika mong di maawat.
Nai – nai, Nai – nai… ni yaw su mo?
Ang sambit kong may pag-alo.
Wei su mo ku? Pu yaw ku…
Habag sa kanya’y di ko matanto.
Araw ay dumaan, panahon ay lumipas
Ako ay nagulat, sa salita niyang binigkas.
Pangalan ko’y narinig, ako ay tinawag.
Masayang mukha ni nai-nai, ay aking namalas.
Ilang araw… lumipas at dumaan.
Unti-unti ko nadama, kahinaan ni nai-nai.
Araw at gabi, salita niya’y na mo chiu!
Mababakas ang inip at labis nyang kahirapan.
Mapayapa ang gabi, pagkabalisa ko’y di alam.
Hinihintay ko ang salitang… na mo chiu, na mo chiu!
Aking tiningnan, ang kalagayan ni nai-nai.
Maaliwalas na nakapikit, ngunit wala ng buhay.
Luha ko’y tumulo, at siya’y hinalikan
Ngayon ko napagtanto, ano ang kahulugan.
“Na mo chiu” … ay tila ba ang tagal.
Kay tagal niyang hinintay, mapayapang paghimlay.
第二名
越南-台灣 褪色的毛衣 (Việt Nam-Đài Loan Tình thương trong áo)
--PHẠM THỊ TƯỜNG [范氏祥] (越南籍)
我常穿的兩件毛衣
腳踏臺北的第一時刻
毛毛雨濕透我衣服!
冷凍了我心中的寂寞
漂泊在陌生他鄉!
心裡有多麼緊張
雇主急忙走出來
和藹笑著跟我說
趕快進去吧!孩子!
下雨天,好冷喔!
孩子,趕快進來!
雇主開心握我手
「介紹」後,送我毛衣
孩子,趕快穿上去!
免得「感冒」著涼
我心裡好「感動」
雙手接衣哽咽難言
那件毛衣我穿到現在
多少歲月飛逝
暴風雨的冬天
那件毛衣幫我取暖
難眠的數夜間
想起離鄉背井之日
快要上火車的那時刻
媽媽送我的這件毛衣
媽媽再次囑咐我
講不出話,但我明白每一句:
「親愛的女兒!儘管你去哪裡
不能見面,隔山、隔海
黎明還是黃昏
努力工作,別忘家鄉
雖然貧窮也要守身道德」
媽媽的話
多麼珍貴
幫我加油打氣
好愛媽媽,但忍住眼淚
穿上毛衣,我飛往天空
自己跟自己說:
「下決心走到目的」
時間飛逝,衣顏褪色
但情義仍然深刻
兩位媽媽的兩件毛衣
金額不貴,但深厚愛心
越媽送的那件是家鄉情義
臺媽送的這件是他鄉恩情
時刻想念家鄉的我
每晚都穿著媽媽的毛衣
媽媽啊!我跟您承諾
您女兒始終不變
黃昏到,我又穿另件毛衣
那是臺灣媽媽送給我
時間過了毛衣已變色
但感情還是濃厚
像第一次來臺的印象
您的恩情,給我信心
如母女情深之良緣
帶我走過每一段路
毛衣之情是兩國之情
越、臺之友像似九龍江
臺灣啊!我願立功勞
回越南,人情藏在衣
兩件毛衣,兩位媽媽送
擁抱我人生!
取暖一輩子!
臺灣啊!
我銘記在心!
Việt Nam-Đài Loan Tình thương trong áo
--PHẠM THỊ TƯỜNG (Vietnam)
Hai tấm áo bấy lâu tôi vẫn mặc.
Nhớ buổi đầu đặt chân lên Đài Bắc.
Trời mưa lất phất, ướt vai áo tôi!
Lạnh lùng trong tôi nỗi đơn côi.
Ôi sao xa lạ xứ người bạt phiêu!
Bàng hoàng với bao điều xa lạ.
Thì chủ nhà vội vã bước ra.
Miệng cười giọng nói hiền hòa.
Nhanh lên đi nhé vào nhà bạn ơi!
Trời mưa lạnh quá đi thôi.
Nhanh lên đi nhé bạn ơi vào nhà.
Bà chủ tới mặt mừng tay bắt.
“Jiè shào” rồi đưa áo tặng tôi.
Áo đây mặc lấy con ơi.
Nhanh mà mặc lấy kẻo thời “Găn mào”.
Lòng tôi rung cảm thế nào.
Đưa tay đón áo nghẹn ngào “Găn dòng”.
Tấm áo ấy bây giờ tôi vẫn mặc.
Thời gian trôi thấm thoát đã bao năm.
Những đêm đông mưa gió não nùng.
Tấm áo ấy ấm tình ấp ủ.
Và những đêm tôi nằm không ngủ.
Nhớ lại ngày đi viễn xứ năm xưa.
Mẹ tiễn tôi đi khi sắp sửa lên tàu.
Trao tay tôi cũng là tà áo ấm.
Mẹ trao tôi và bao điều căn dặn.
Tiếng không thành nhưng tôi đọc từng câu:
Con yêu ơi! dù có đi đâu
Dù ngăn mặt, cách sông, cách núi.
Buổi sáng mai hay hoàng hôn tới.
Gắng việc làm và luôn nhớ thương quê.
Áo có rách con giữ lấy lề.
Đói sạch, rách thơm con ơi lời mẹ dặn.
Lời mẹ dặn mang bao sâu nặng.
Giúp tôi thêm nghị lực cho đời.
Nhớ mẹ nhiều nhưng nước mắt không rơi.
Cùng với áo tôi bay vào vũ trụ.
Lòng bảo lòng tôi luôn thầm nhủ.
Quyết chí bền đi tới đích tương lai.
Thời gian trôi nên màu áo nhạt phai.
Song tình nghĩa vẫn còn sâu nặng.
Hai tấm áo hai người Mẹ tặng.
Không đắt tiền nhưng mang nặng tình thương.
Tấm mẹ mình là tình nghĩa quê hương.
Còn tấm nữa là tình yêu đất xứ.
Tình quê hương tôi luôn thương nhớ.
Mỗi đêm về mặc chiếc áo mẹ yêu.
Mẹ yêu ơi con mẹ hứa một điều.
Con gái mẹ trọn tình chung thủy!
Hoàng hôn tới con mặc vào chiếc áo.
Người mẹ Đài yêu dấu tặng tôi.
Thời gian trôi nên màu áo phai phôi.
Song tình cảm vẫn không phai nhạt.
Vẫn như thế! Như buổi đầu mới đến.
Dìu dắt ân tình cho tôi vững niềm tin.
Như mẫu tử tình người tuyệt diệu.
Dìu dắt tôi qua mỗi chặng đường.
Tình trong áo là tình hai đất nước.
Tình Việt - Đài như sông nước Cửu Long.
Đài Loan ơi tôi sẽ lập chiến công.
Về Việt Nam tình người mang trong áo.
Hai tấm áo hai người mẹ tặng.
Ôm trọn đời tôi!
Sưởi ấm cuộc đời tôi.
Đài Loan ơi!
Tôi mãi mãi nhớ ơn người.
第三名
日記是我的啞巴朋友 (Diary teman bisuku)
--Kartika Sari (印尼籍)
你長的精巧、可愛
各種顏色彩繪你容貌
時時刻刻陪伴我
不管酸甜苦辣
夜晚的暗
不會盲目我眼睛
來看看你
風的冷
不會凍結我的感覺
來觸摸你
我一直刮傷你的臉
你卻沈默不語
假如你瞭解我語言
我會一直和你聊起
各種折磨我的故事
但是我無能為力
我只能夠…
以對聯哭訴
以鋼筆發音
以墨水言語
在你的沈默
你容納我心靈的字母
你包裝我路程的灰塵
我的分秒過的越快
我將攜帶你忠誠的記憶
希望在你的新頁裡
能抓住我的所有願望
Diary teman bisuku
--Kartika Sari (Indonesia)
Bentukmu mungil dan lucu
Aneka warna menghias parasmu
Menemaniku setiap waktu
Dalam suka dan dukaku
Gelapnya malam
Tak akan butakan mataku
Untuk menatapmu
Dinginnya sang bayu
Tak akan bekukan rasaku
Untuk menggapaimu
Selalu ku gores wajahmu
Kau hanya diam membisu
Andai kau tahu bahasaku
Ku akan selalu berkata padamu
Aneka kisah yang menderaku
Namun apalah dayaku
Aku hanya mampu …
Bercerita lewat baitku
Bersuara lewat penaku
Berkata lewat tintaku
Dalam kebisuanmu
Kau tampung aksara jiwaku
Kau kemas deru debu perjalananku
Detikkupun kian cepat berlalu
Kan ku bawa memori dari kesetiaanmu
Semoga dalam lembaran barumu
Tergapai semua asaku
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(0) 人氣(12)

  • 個人分類:亞非拉筆記
▲top
  • 1月 29 週四 200907:32
  • 第七屆台北外勞詩文比賽(2007年)


詩文組第一名 First Prize
幸福車站 (Terminal Bahagia)
--Yunika Sari [Anik Krisnawati] (印尼籍)
我在思念的站牌
而你在疼惜的站牌
我們相約在情人節
一起搭車往幸福的車站
你坐著憂愁的椅子
我坐在困惑的板凳
走過失敗的巷弄
我們都覺得很疲憊
你問我
多久才能到達幸福車站
我回答,不知道
交給我們搭上的愛情公車
希望忠誠的輪胎不漏氣
希望感情路途不要拋錨
希望沒有其他的心靈乘客
我們一定會平穩 在愛情公車上
親愛的……若有其他販賣靈魂的
請你不要看他
我也是,若有街頭藝人獻唱情歌
我也不會理他
妒忌站牌已過去
懷疑站牌已離去
我相信這輛愛情公車
將會帶我們到幸福車站
第二名 1st Runner-Up
沒有柵欄的監獄 (Kulungang Walang Rehas)
--Castro Felisa Venegas (菲律賓籍),楊珊珊 譯
百萬的菲律賓人
為什麼一個接一個地離開家園?
我哭紅了眼 卻也振作精神步上這條路
她們無視前面的險阻
縱使心中有疑慮 她們也不會放棄
她們心中只想著將會擁有的
人生本來就是一場博奕
繁華如過眼雲煙
摩天大樓是牢籠
我待在陌生人家
只有淚水與悲哀
沒人知道我為何在此
在沒有柵欄的監獄
被未來的憧憬牢牢綑綁
交換家人脫離貧困
枷鎖讓心滴血
日思夜想家中待哺的幼兒
自由的軀體像不止息的機器
在沒有欄柵的牢裡 日夜在暗地的角落哭泣
還有多少母親離家
為著家人的幸福?
還有多少襁褓成長
沒有親娘摟抱呵護
只要菲律賓經濟持續低迷
只要官員們依舊貪腐成習
到國外謀生將永遠是唯一的解決之道
即使那樣的生活是牢獄
在沒有柵欄的監獄
第3名 2nd Runner-Up
兩位慈母 (Hai người mẹ)
--Phạm Thị Tường [范氏祥] (越南籍)
我到台灣幾度立春
幾度夏至幾度秋分
怎麼能忘徬徨時分
人在異鄉不免恐懼
陌生的臉孔心覺靦腆
不同語言不同國度
幸福哉!雇主體諒
您婉言詞正每一句話
工作未熟練的過錯
溫馨指導如我慈母
慈母!我真的離開您了
我身邊又添了新母親
清晨、午時、黃昏、深夜
母親溫柔的叫著「孩子」!
我心中混亂的時刻
得到母親鼓勵與安慰
讓我心中無憂無慮
忘掉煩惱迎向將來
我華在台灣的國土上
卻難忘故鄉越南的懷抱
長年累月在慈母身邊
已幾度月缺又月圓
您在我身邊,我守候在您身邊
有談笑、有歌唱、有玩耍
工作忙碌,又工作
雖辛苦可我不覺累
我已忘懷勞累
夜幕已至慈母又呼喚小孩
洗澡吧!快休息夜色已深
無論如何要注意健康
幸福如此降臨我心中
我已忘記是位幫傭
我心中充滿幸福
慈母!我想念您!越南的母親
直到將來!世人可知
契約期滿我日夜惦記著誰
搭機離開台灣國土
回故鄉與慈母相遇
台灣慈母!您可知道?
我心中想念您不能忘
想念您,魂縈夢牽
祈禱您永遠平安健康
台灣慈母!
孩兒心中擁有兩位慈母
越南慈母,台灣慈母
兩位都是我愛的母親
台北:5-2-2007
散文組第一名
計楠娣(Kinanthi)
--Wulan Sari [Sri Jumiati] (印尼籍)
霹悠盯著手上的手機螢幕自言自語:「如果這封短訊是三年半前給我,那我的思緒就不會這麼凌亂了。」
四年前霹悠還只是鄉下的窮人,霹悠這個名字從未在女孩子們之間被提起,因為霹悠根本就沒有可吸引女孩子的條件,別說摩托車,他連腳踏車都沒有。他的房裡面只有一套木桌椅,和一台舊收音機,那還是爺爺奶奶的遺產。
霹悠的父母是農民,有一畝地,為了一家三口溫飽,爸爸兼差到山上當割膠工人。
高中畢業後霹悠跟著伯父在巴地的養雞場打工3年,霹悠曾經暗戀過伯父鄰家的女孩,不敢對她表白。直到有一天他接到一通來自臺灣的長途電話,是小姑蘇蜜從臺灣打來的,要介紹他去一家化工廠工作。「要趕快做決定,仲介公司等你的答覆」。誰都夢想著能夠到那麼有希望的國家去,但是要去哪裡借到三百萬印尼盾來付仲介費呢?
隔天霹悠返家跟父母商量,雖然要借錢,還要付利息,他們終於籌到三百萬印尼盾,這不是小數目。
經過2個月的等待,前往臺灣的時刻到了。動身的前一個禮拜,霹悠特地去向伯父告別,順便去見心儀的女孩計楠娣。
雅加達─巴地這遙遠的旅程無法阻擋霹悠想立即見到計楠娣的心願,「不論她的答覆是什麼,最起碼我試過了。」計楠娣父母留他們兩個在客廳裡聊天,從一般話題開始,直到藝人們的最新八卦,最後顫抖的話終於從口中溜了出來:「妹,我下禮拜就要去臺灣了,請妳為我祈禱平安。嗯,我很欣賞妳,哥哥愛妳,無論你的答案是什麼,只要那是妹妹的真心話。」計楠娣先是驚訝,然後甜美的聲音打破了寧靜:「哥,我現在、明天或後天的答案都是一樣的,我不能接受哥哥的愛,我還想唸書,請原諒。」他失望地告辭回家。
啊……三年半前的往事歷歷在目,半個月前他從臺灣回國,他的經濟狀況好轉的消息傳到了計楠娣耳朵裡,她現在也想要他了,這可從手機的簡訊來證明。以前地板是水泥,現在是磁磚,家裡買了現代電器。村裡的小姐們熱鬧地討論著霹悠,彷彿他是當紅的藝人。此外,霹悠也擁有4台拖拉機,租賃出去在他村裡耕田。他成功了。
霹悠再一次嘆氣,未得到回應的愛、曾經夢想的愛,但是…渧威怎麼辦呢?那個最近兩年進入他生命的女人?渧威是一個孩子的單親媽媽,是在桃園印尼餐廳認識的。渧威在霹悠的生命裡扮演很重要的角色。他們一起走過這兩年,渧威的優點讓霹悠下定決心想跟她步入禮堂,完全不在乎渧威是一位死了丈夫的寡婦。
計楠娣與渧威的臉輪流浮在霹悠的腦海裡,身為正常的男人,曾經有一絲絲念頭想要有一位處女的太太,可是……?他記得很清楚當初自己的貧苦,致使計楠娣拒絕了他的愛,「為什麼她會愛我?是因為我現在的情況?何況得和我父母一起住,她會願意住到鄉下嗎?」渧威就不同,她知道所有他的家庭背景,在臺灣霹悠常常對她訴苦,跟她講將來要承受的重擔。
「雖然以前我一直夢想著能夠得到計楠娣的愛,現在我的每一天已經被我和渧威在一起的故事填滿了。」霹悠安慰著自己。霹悠抓起桌上的手機,「計楠娣,請原諒我,時間已經埋葬了我期望妳的愛。希望妳能夠找到妳的幸福。」再念一遍之後他將簡訊送出。
已經做了決定,霹悠感到輕鬆,他不願意傷害還在臺灣等他的渧威。喔……計楠娣。
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(0) 人氣(4)

  • 個人分類:亞非拉筆記
▲top
  • 12月 13 週六 200802:26
  • 小琪姨婆和蔣二小姐的贈書


我的童年閱讀經驗是一整套安排好的,這倒不是說我父母給我規劃了什麼偉大的讀書計畫,而是我所有的兒童故事書,幾乎都是小琪姨婆和蔣二小姐的贈書。大約我國小三年級的時候,小琪姨婆,也就是我奶奶的小妹,將她二女兒的一箱兒童故事書全送給我。
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(2) 人氣(77)

  • 個人分類:散文
▲top
  • 11月 29 週六 200802:02
  • 嚴肅的時刻/Djenak Berbenar


嚴肅的時刻
--[德國] R.M. Rilke (1875-1926),[印尼] Chairil Anwar (1922-1949)譯,羅浩原 轉譯
此刻有誰在世上某處哭,
沒來由地在世上哭,
在哭我。
此刻有誰在夜裡某處笑,
沒來由地在夜裡笑,
在笑我。
此刻有誰在世上某處走,
沒來由地在世上走,
走向我。
此刻有誰在世上某處死,
沒來由地在世上死,
瞪著我。
Djenak Berbenar
--R.M. Rilke,Chairil Anwar譯
Jang kini entah dimana didunia nangis,
tidak berpidjakan didunia nangis,
nangiskan aku
Jang kini entah dimana tertawa dalam malam,
Tidak berpidjakan tertawa dalam malam,
Mentertawakan aku
Jang kini entah dimana didunia berdjalan.
tidak berpidjakan didunia berdjalan.
datang padaku
Jang kini entah dimana didunia mati
tidak berpidjakan didunia mati
pandang aku.
Ernste Stunde
--Rainer Maria Rilke (1875-1926)
Wer jetzt weint irgendwo in der Welt,
ohne Grund weint in der Welt,
weint über mich.
Wer jetzt lacht irgendwo in der Nacht,
ohne Grund lacht in der Nacht,
lacht mich aus.
Wer jetzt geht irgendwo in der Welt,
ohne Grund geht in der Welt,
geht zu mir.
Wer jetzt stirbt irgendwo in der Welt,
ohne Grund stirbt in der Welt:
sieht mich an.
 
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(0) 人氣(68)

  • 個人分類:印尼詩人Chairil Anwar作品選譯
▲top
  • 11月 15 週六 200815:41
  • 常人的詩意-全民讀詩調查 ◎ 李昭陽


 
 
〈「詩」人派對,納稅人請進-2008台北詩歌節,開始HIGH...〉
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(0) 人氣(11)

  • 個人分類:我需要你們的評論!
▲top
  • 5月 04 週日 200813:49
  • 《歡迎光臨真實荒漠》[小書評]


讀了Slavoj Zizek 美國911事件後的批判論集《歡迎光臨真實荒漠》(Welcome to the Desert of the Real)中譯本,Zizek討論南斯拉夫內戰、以色列-巴勒斯坦的和戰,對照出許多問題。奇怪的是似乎沒有人像批判二戰前的日本那樣,用「以色列軍國主義」、「以色列軍閥」、或是「以色列帝國主義」這種名義來批判以色列,至少「西方」世界的學者沒有,就連Zizek也沒有這麼說。
但Zizek指出「以色列—表面上正代表西方自由的現代性—利用自己的族群、宗教認同將自己正當化;而巴勒斯坦人—被當成前現代『基本教義派』而受到責難—他們以世俗的公民權正當化自己的要求。」這使我聯想到「日本帝國」與「日本帝國主義下的台灣」,只是巴勒斯坦連「殖民地」的地位都沒有。
Zizek書中這章的標題是"From Homo Sacer to the Neighbor","Neighbor"是指猶太—基督教中「愛你的鄰居」這一倫理命題;至於"Homo Sacer"中譯本翻成「裸命」,則是Zizek引用Giorgio Agamben的說法。簡單的說就是沒有法律上的「公民」身份,不是政治共同體的一部份,也就是規訓手段與/或人道救援亟欲施加的對向(我個人很想台譯為「羅漢腳與厝邊」)。
對Zizek來說,關在美軍集中營的塔立班恐怖份子,被美方稱為「不法戰鬥員」(unlawful combatants)—我認為言下之意是這些人甚至不如一個犯罪受刑的「伏法罪犯」(lawful criminal?)—因為911攻擊被美方視為「沒有政治意義的罪行」,「恐怖份子」被「排拒於政治空間之外」。而另一方面,被「人道援助」的「難民」也同樣成了「裸命」,集中營和難民營具有同樣的本質,都是人陷入賤民、流氓、流民、爛命一條的狀態。
Zizek引伸出:「我們不再有舊意涵下的戰爭,也就是兩個主權國家之間會引用某些規則的正規衝突。尚存的是這兩種形式的紛爭:要不是兩個裸命團體之間的掙扎—違背普世人權原則的『種族宗教爭執』,並不能算是嚴格意義下的戰爭,因而要求西方勢力的『人道和平主義者』介入調停—要不就是對美國或其他新全球秩序代表的直接攻擊,就此而言,我們還是沒有嚴格定義下的戰爭,而只有犯下違抗普遍秩序的力量之罪行的『非法戰士』。」
這就是為何「美軍戰機飛越阿富汗上空之時,人們永遠無法確定掉下來的是炸彈還是食物。」
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(0) 人氣(104)

  • 個人分類:評論
▲top
  • 3月 20 週四 200814:49
  • 戰場上的奇異美感


描述波灣戰爭的電影「鍋蓋頭」(Jarhead)中,有一段描述伊拉克軍隊焚燒油田後的情景,美軍在遠處漫天大火、烏雲黑霧瀰漫、天降油漬黑雨的宛如地獄的地景中行軍,劇情中一位士官看著遠方油田噴發的火柱,宛如在欣賞某種奇異的美感似的說,這可不是隨便可以看得到的奇景。影片中的另一個插曲,則是一匹在戰場上迷途的白馬,全身沾滿了天上落下的黑色油漬,皮毛被灼傷、汗腺被阻塞,已奄奄一息活不成了,渾身發黑的白馬就這樣再滿是彈坑、焦屍的戰場上遊蕩著…
我看到這段影片時,心想這應該不是編劇導演幻想出的情節,大概是基於當時參戰士官兵的訪談與回憶拍出來的。人類常常因為被迫上戰場,而去一些和平時代根本不會去的地方,遇上意想不到的事情,或意想不到的大自然現象。戰場的殘酷、大規模的破壞與殺戮、生死一瞬間的壓力,都不能抹滅的人性之一,就是忽然被眼前景象的美感所吸引,而感受到一種奇特詩意。
最近在看一些日軍的戰爭回憶錄,其中之一是經歷過諾門罕慘敗的日本軍醫松本草平的回憶錄《諾門罕,日本第一次戰敗:一個原日本關東軍軍醫的戰爭回憶錄》(原名《茫漠の曠野ノモンハン》),書中敘述了敗退到烏茲爾湖時,忽然感受到的美景:
「到達烏茲爾湖時大約是下午四點來鐘,太陽已經偏西了。雖然遠處的砲聲還陣陣傳來,但是這邊的風景卻是相當迷人,美麗的烏茲爾湖在晚霞的映照下碧波粼粼,好一幅大自然的別緻景觀。可是不知為什麼,在這個風景秀麗的環境裡,反倒勾起了那些死裡逃生的士兵們內心的憂傷。」
第二天早上:
「湖面平靜如鏡,一點風都沒有,只有薄霧輕輕地籠罩在湖面上。不知是從哪裡飛來了二十幾隻野鴨子,在湖面上悠哉悠哉地嬉耍起來。一個年輕而淘氣的士兵端起步槍『啪』地打了一槍,不知是是兵的槍法太臭,還是鴨子的運氣太好,這麼近竟然沒有打中。鴨子呼啦一下子飛到空中,在空中盤旋了一會兒,忽忽悠悠又降落到湖面上。那個士兵舉槍又要打時,被大家給制止住了。人的感情就是這麼微妙,在戰場上殺人無數的士兵們,此時卻不忍心殺掉眼前的這些小動物。」
我想,一定是當時烏茲爾湖的景色,在松本草平的心中留下了十分深刻的印象,才會讓他在多年後寫回憶錄時,能夠從記憶中打撈起這一段細節,宛如村上春樹在《發條鳥年代記》中,敘述諾門罕的湖泊與草原時,所擬想那種存在主義式的美感。
在另一本日軍侵略緬甸的戰紀與口述歷史合輯《日本兵的故事關於緬甸戰役》(Tales by Japanese Soldiers of the Burma Campaign 1942-1945)中,我讀到一位擔任伊洛瓦底江三角洲海岸守備隊的Hiroshi Yoshida中尉的記述:
「在三角洲的河流網中巡弋非常有趣。我曾見過數百條水蛇在紅樹林的泥灘中同時昂起頭來。一天深夜我看到遠方有某種火柱。隊上的人都從未見過這種景象。我認為那不是火光因為顏色不一樣,遂駕小艇向前查看,結果實際上那是一大群螢火蟲聚在一棵大樹上,照在小河上宛如白晝。奇怪的是其他樹上一隻螢火蟲也沒有。」 有時戰鬥就爆發在風景名勝之地!幾年前譯成中文出版、頗引起版本爭議的《荻島靜夫日記》中,關於廬山戰役的敘述,可以看到在激烈的攻防戰的空檔,一位士兵頓時感到周遭美麗的自然奇景與激戰中破壞與死傷的慘況極不協調地並列著:
「我軍用火炮應戰,炮聲震蕩廬山,我們在山上的陣地被炸得滿目創痍,子彈嗖嗖橫飛。無法用語言來形容戰場上的慘烈狀況,而這一切就發生在我們身邊,說不定全軍覆沒就是我們的命運啊,生死之隔真的像一張紙,敵人的抵抗非常頑強。右邊的高地就是著名的香爐峰,如歌如畫的絕景之地,現在卻戰火交織。」
在風景名勝中行軍,其路程雖與尋幽訪勝之旅重疊,戰紀與遊記的敘事儼然平行,但遭遇到的卻是屍體與彈坑,由於久經陣仗,荻島靜夫深知武器的殺傷力,強烈感受到「被砲彈擊中的痕跡十分恐怖」、「槍砲聲震盪山林,令人害怕」,但也多次在「只要子彈飛不到這裡」、「只要子彈打不到這裡」的時候,就開始恢復人類的本能,欣賞起自然的美景:
「天一亮就做飯,把早飯送給在山上等待的戰友們,這回繞著山路前行…山上只有我一個人在登山,帶著武器工具繼續趕路,看見附近有很多敵人的屍體。上午十點,在山谷休息了一下,追上了本部…再前行到路的入口附近的大寺院,這裡原來是敵人師部所在之地,被砲彈擊中的痕跡十分恐怖。抬頭看見西方的廬山山脈的半山腰有數十尺高的瀑布,儼然一道美麗的風景。瀑布的水流過寺院的前面,其水之清是我踏上支那土地以來所見最清澈的水…雖然敵人就在幾百米之外,我們前面也只有一個中隊的我軍,但是只要子彈飛不到這裡,這裡就是安全的。我也跳進河裡洗了澡,好久都沒有感受到這麼涼快的水了,似乎幾天以來的疲勞已經沖洗一空。」
「早上六點,第一線各個中隊開始攻擊,槍砲聲震盪山林,令人害怕,白天飛機進行轟炸,斷然對地面實施掃射。敵人退卻了一些,但還是在利用岩石山林進行頑強的抵抗。在山下的陣地上,能夠遠遠地望見廬山。山岩上長著碧綠的小樹,還能看見小松樹,兩條長瀑布像拉長的白色絲線,山谷裡金黃色的稻穀被壓彎了腰,周圍山崖峭壁,還有星星點點露出岩石的紅土地。回過頭來看見遙遠的星子小鎮和鄱陽湖,碧水環繞,又是一處別致的風景。只要子彈打不到這裡,就準備在這兒露營了。」
荻島靜夫雖然是普通的士兵,但他一被派到上海的戰場就不斷找空檔寫家書,並託戰地記者寄回家中,並不斷地寫戰地日記,若日連日戰況吃緊,還會在事後詳細追記增補日記的內容,後來不知是在上海弄到了照相機,還是原本就從日本隨身帶來,他開始一有機會就照相留下紀錄,他似乎有意識地想藉著紀錄自己的戰地經驗,來證明自己的存在或是安撫自己的心理。從這個角度來看,荻島靜夫的感受力應該比身邊別的士兵要強,征途所見的自然美景也就帶給他更深的印象,例如,他隨部隊乘船過鄱陽湖時就曾感嘆著:
「不愧是鄱陽湖的水,碧藍碧藍的。在湖水與長江匯合之處一邊是藍色,一邊是褐色,真是奇景啊!」
但我想,當時與荻島靜夫同船的士官兵,大概多半是第一次見到這樣的名山大川,應該也有閃過同樣的念頭吧!
我覺得戰爭故事中敘述的戰場細節,並不只有軍武迷感興趣的兵器或戰術的細節,還有各式各樣的偶發的細節。引發我注意這種戰場奇異美感的,其實是川口開治的「歷史科幻」漫畫《次元艦隊》。我想作者應該有努力蒐集各種戰場的細節,以在漫畫中編造許多獨特的畫面。例如29集一開始的時候,川口開治描繪了臨戰的時刻,海面忽然出現大群「夜光蟲」圍繞著巨艦武藏號船底,散發燐燐藍光尾隨梭巡的意象,就讓我覺得是戰場上偶發的不可思議的美,總覺得應該不是川口開治可以憑空幻想出來的,應該是擷取自某些實際的素材吧?
伴隨著戰爭的殘酷,這些就是戰場上詩意的細節。這並不是說在殺戮戰場上還有閒情逸致去欣賞風景,我所注意到的是,正是在戰爭對人性的種種扭曲與限制之下,人與生俱來的美感有時意外地覺醒、敏銳起來,而對於從戰爭中倖存下來的人們而言,那些浮光掠影的剎那的感官,有時一輩子也忘不了。
就像極力反省日本戰爭責任的史學家藤原彰,在他自己的戰爭回憶錄《中國戰線從軍記》中,描寫了在贛南的長途戰鬥行軍中,攻入一個山村,舒服地洗了個澡的插曲:
「這個小山村是一個有釀造美酒傳統的村落,村裡到處都有極大的缸或甕,用來儲存顏色透明、酒香濃烈的酒。我唯恐這些酒是故意留下來讓日軍官兵喝醉,然後半夜來突襲日軍宿營地的策略,所以吩咐部下喝酒時要注意適可而止,千萬不要喝醉。在茶陵期間,我的勤務兵換成了秋元上等兵。在那個小山村的晚上,秋元對我說:『隊長,酒水浴池已經熱了,請您洗澡,那可是非常暖和的喲!』我一看,原來是在一個大缸裡灌滿了熱氣騰騰的水酒。因為這是秋元上等兵出於好意特別為我準備的,所以我跳進大缸,舒舒服服地洗了一個熱『酒』澡。40度左右的熱酒溫度真是恰到好處,一旦置身其中,剛才在積雪的高山上被冷風吹透的身體和內心從裡到外都暖和起來了,沉醉於醇厚酒香的我簡直不想從溫暖的『酒水浴池』中出來。在這樣的『酒水浴池』中洗澡是我一生中唯一的一次體驗。」
姑且不論這是侵略戰爭、這是劫掠平民,就算對有意識地以回憶錄來反省自己過去的戰爭責任的學者藤原彰來說,這段奢侈又離奇的「酒水浴池」的經驗,應該在身體觸覺上留下了十分美好、不可磨滅的印象,才會讓他在回憶錄中特別著墨描寫吧!
另一種特殊的奇異美感,是被中共八路軍俘虜的軍醫佐藤猛夫,在回憶錄《幸運的人》中,描述他在罹患傷寒重病痊癒後,一段意外的性慾望的起伏:
「那是在我身體逐漸復原的一天夜裡。室溫驟然下降,憑身體的感覺,大概在零下20度左右。我睡在比地面高出一大截的火炕上,自然很暖和。可是女護士卻蜷縮在距離我很遠的房間的角落裡,忍受著寒冷。實在不忍心,便讓她到火炕上來。開始,她遲疑了一下,可能是已超過了能忍耐的限度,她怯生生地向火炕告過來。然後,在我腳邊扭扭捏捏起來。我又讓她進到被窩裡來。她先是把腳伸進來,然後是一點兒一點兒地把膝蓋、腰、胸、脖子蹭了進來。她肯定是被凍壞了。好大的一會兒,她渾身輕微顫抖著。終於,冷顫止住了,變得安靜下來。我的腿碰到了她的腳。頓時,感到一種震顫。我趕緊把腿縮回,儘量不去想她,眼睛望著天花板,開始思量著今後的事情。我感到自己身體中泛起一股勃然而起的衝動。」
佐藤猛夫在山東「梁山泊」之故地被八路軍俘虜,後被說服加入太行山麓的野戰醫院服務,由於他是東京大學醫學院畢業的醫生,又肯盡力治療八路軍的傷兵,雖是俘虜的身份,但仍受到八路軍的禮遇,在他罹患傷寒昏迷不醒時,派了女護士仔細照顧他。他對當時「亂世兒女情」並不諱言:
「性關係的混亂前面也已經提到。在戰鬥和診療的日日夜夜,年輕的能量在性上尋求發洩也是沒有辦法的事情。也許明天就會去死,為了證明現在的生存,想必也肯定會慾火中燒。」
甚至覺得「如果就此把她占為己有,部隊上是不會說什麼的。這種事在部隊裡已是司空見慣」。就在這微妙的時刻,佐藤猛夫自白「單單是緣於我對於沒有精神上的溝通的性愛的一種生理上的拒絕」,他一夜未眠,極力抵擋著,最後:
「少女睡得很香。窗外開始漸漸泛白。雖然有些模糊,但已能辨清屋裡物體的形狀。終於,太陽從山後升起。『戰勝了!』我忍不住喊道。」
佐藤猛夫後來加入中國共產黨,化名山田一郎,日本戰敗後被遣返,成為日本共產黨的骨幹之一,在當時日共位於東京代代木的總部開設了代代木診所,繼續在困難的物質條件下,僅收取低廉的費用為民眾治病,終身為他所信仰的「無產階級」的利益奮鬥。我想如此性格的佐藤猛夫在晚年回憶時,寫出上述的軼事,應該毫無輕薄的念頭,只是在那段人在戰地、身為俘虜的險境之中,又在天寒地凍、惡寒初癒的危夷之際,身體與感官永遠忘不了那種突來的悸動吧!
對華文世界的讀者而言,自是對過去日軍侵略的暴行痛心疾首,以上舉出的幾個例子,絕沒有拿戰爭開玩笑的意思。就像對波斯灣地區的人民乃至於動植物來說,波斯灣戰爭中美軍的轟炸以及伊拉克軍火燒油田,所造成的損害絕對是慘痛的悲劇。然而戰爭中的士官兵多半也是身不由己,而且多半是涉世未深的年輕人,「幸運的人」仍能從中體驗到生命與世界的美好。雖然醜陋的戰爭經驗扭曲了人性,也意外帶來各種超乎日常經驗的美的感受,並由此在在證明人性的矛盾與複雜,這種悖論的詩意,照亮了一線對未來的希望。
參考資料:
松本草平,李兆暉譯,《諾門罕,日本第一次戰敗:一個原日本關東軍軍醫的戰爭回憶錄》,(濟南:山東人民出版社,2005)。
Kazuo Tamayama & John Nunneley, Tales by Japanese Soldiers of the Burma Campaign 1942-1945, London: Cassell, 1992.
荻島靜夫,袁定基等譯,《荻島靜夫日記》,(台北:立緒文化,2005)。
藤原彰,《中國戰線從軍記》,(成都:四川人民出版社,2005)。
佐藤猛夫,王德迅、楊林、周穎昕譯,《幸運的人》,(北京:社會科學文獻出版社,2001)。
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(0) 人氣(15)

  • 個人分類:散文
▲top
  • 3月 17 週一 200811:45
  • 荷蘭人在爪哇的末日/Hari Akhir Olanda Di Djawa

Ali Basah Sentot Prawiradirdja

  
 
申托特(Ali Basah Sentot Prawiradirdja)
蒂博尼哥羅 (Pangeran Diponegoro, 1785-1855)
Chairil Anwar翻譯的這首詩〈荷蘭人在爪哇的末日〉(Hari Achir Olanda Di Djawa),引自荷蘭小說家Multatuli (Eduard Douwes Dekker, 1820-1887)的名作Max Havelaar書後附錄的再版註釋;原詩為荷蘭知識份子Sicco Ernst Willem Roorda van Eysinga (1825-1887)所作,他雖出生於荷屬東印度,但強烈反對殖民制度,因發表這首詩而遭荷屬東印度驅逐出境。這首詩原名為〈申托特對荷蘭人在爪哇的末日之詛咒〉(De Vloekzang. De laatste dag der Hollanders op Java door Sentot),申托特(Ali Basah Sentot Prawiradirdja)為日惹朝廷的將領,曾加入1825-1830年日惹王子蒂博尼哥羅 (Pangeran Diponegoro, 1785-1855)所領導的反荷起義(又稱「爪哇戰爭」),後人視其為反抗荷蘭的英雄人物,故托其名而作此詩。
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(0) 人氣(56)

  • 個人分類:印尼詩人Chairil Anwar作品選譯
▲top
  • 3月 16 週日 200800:03
  • P.P.C.

du_p001_p03.gif

 
圖說:Edgar du Perron (著黑西裝者)以奧運籌備委員會主席的身份,與荷屬東印度萬隆高級中學五年級生合照。
 

 
 
 
 
 
P.P.C.
--[荷蘭] Edgar du Perron (1899-1940), [印尼] Chairil Anwar (1922-1949) 譯寫為印尼文, 羅浩原 轉譯為中文
別了,克萊芮,不管我祝不祝福。
往後聽到了一點消息,仍舊會放在心上
妳已出賣了自己。別再會錯意了
面對再怎樣的事:人向來會有惻隱之心。
妳從前房屋窄小。妳的大爺來把它擴建了,
財產日後用之不盡,據傳聞是如此。
妳將貫注於此直到斷氣為止。
妳的靈魂真卑微。是呀!這可真實際呀。
妳的身體充滿慾望。妳這美麗尤物。
妳為妳的大爺生了可愛的孩子。
妳不能掙脫,但卻還是保持忠貞。
妳不情不願,持續被妳的名分看守著。
別了,克萊芮,妳將不會再見到我
我遠避著妳,直到在夢中。
啊!之前夢見我們相會。
妳仍然是妳。我對妳來說只是羞辱。
 
 
P.P.C.
--Edgar du Perron (1899-1940), Chairil Anwar譯
Tinggal, Clary. Tidak ‘ku mengutjap selamat.
Nanti kedengaran tolol, djuga biar datang dari hati
Sudah kau djual dirimu. Djangan lagi beruwet
Tentang apapun: manusia memang penghiba hati.
Rumahmu ketjil dulu. Tuanmu datang membesarkan,
Hartanja tidak bakal putusnja, menurut tjerita.
Kau terpandang sampai nafasnja penghabisan.
Kau berdjiwa ketjil. Nah! inilah jang sebenarnja.
Badanmu menapsukan. Kau betina djelita.
Kau lahirkan anak manis buat tuanmu.
Kau tak bisa berlepas, tapi toh bersetia sadja.
Kau disegani, tetap terdjaga namamu.
Tinggal, Clary. Dengan aku kau tidak ‘kan bertemu
Kau ‘ku djauhi, sampai dalam mimpi.
Ah! impian sebelum kita bertemu.
Kau tetap kau. Aku padamu menista sadja.
「要站對立場,那必須成為一位『印尼人』才行。假如我是印尼人,我大概也會像這樣批判著、困擾著與矛盾著──簡單來說,我是個人主義者。但我也將從骨子裡就是個民族主義者。」 (“To be on the right side, one has to be an Indonesian. If I were an Indonesian, I would probably be just as critical, bothersome, and contrary--in short, an individualist. But I would also be a nationalist to the core.” )
--摘引自:Edgar du Perron, 'P.P.C. (Brief aan een Indonesiër 致印尼人的信)', in Verzameld werk (全集), 7 vols (Amsterdam, 1954-59), VII, p.127. 轉譯自:H. van Neck-Yoder, ‘”Country of Origin” as Anti-Colonial Fiction,’ The Modern Language Review, Vol. 81, No. 3. (Jul., 1986), p. 667.
 
 
P.P.C.
--Edgar du Perron (1899-1940)
Vaarwel, Clary. Ik wens u geen geluk.
Zoiets klinkt dom, bij hen reeds die het menen.
Gij hebt u goed verkocht. Maak u niet druk
over de rest: want alle mensen wenen.
Uw huis was klein. Uw heer heeft het vergroot.
De bron van zijn fortuin heet niet te stelpen.
Uw roem wordt groot en duurt wel tot zijn dood.
Uw ziel is klein. Ik kan het niet verhelpen.
Uw lijf is goed. Gij zijt een mooie vrouw.
Gij zult uw heer veel mooie kinderen baren.
Uw hart is nauw: gij blijft hem ook wel trouw.
Gij zult hoogstaan en goed uw naam bewaren.
Vaarwel, Clary. Mij zult gij niet meer zien.
Ik zal u mijden, zelfs tot in uw dromen.
Gij waart mijn droom, voor ik u had gezien.
Gij zijt uzelf. Ik minacht u volkomen.
.Edgar du Perron, Parlando, Verzamelde Gedichten, 1948. Hal. 84.
 
(繼續閱讀...)
文章標籤

kamadevas 發表在 痞客邦 留言(0) 人氣(6)

  • 個人分類:印尼詩人Chairil Anwar作品選譯
▲top
«1...26272855»

最新文章

  • Sitor Situmorang (1924-2014), "尼科巴群島"
  • Sitor Situmorang (1924-2014), "往返原野"
  • Sitor Situmorang (1924-2014), "山坡"
  • Sitor Situmorang (1924-2014), "鄉村"
  • Sitor Situmorang (1924-2014), "村莊的黃昏"
  • Sitor Situmorang (1924-2014), "流民"
  • Sitor Situmorang (1924-2014), "水手"
  • Sitor Situmorang (1924-2014), "致讀者"
  • Sitor Situmorang (1924-2014), "[提到的這名字,想要將之忘掉]"
  • Sitor Situmorang (1924-2014), "[在圓形玻璃杯中]"

個人資訊

kamadevas
暱稱:
kamadevas
分類:
藝文情報
好友:
累積中
地區:

文章分類

  • 朋友 (0)
  • 俳句 (0)
  • 新詩 (13)
  • 散文 (15)
  • 評論 (17)
  • 荻原書 (8)
  • 科幻情詩 (0)
  • 白登之圍 (0)
  • 希臘神話 (0)
  • 震旦山水 (0)
  • 英美詩歌選譯 (52)
  • Sylvia Plath詩集《Ariel》 (0)
  • Sylvia Plath大學時代作品選譯 (0)
  • Sylvia Plath作品選譯 (12)
  • Emily Dickinson作品選譯 (5)
  • Edith Sitwell作品選譯 (6)
  • Stevie Smith作品選譯 (23)
  • Elizabeth Bishop作品選譯 (4)
  • Wang Ping作品選譯 (7)
  • Dorothy Parker作品選譯 (3)
  • 日本詩歌選譯 (4)
  • 緬甸詩歌選譯 (2)
  • 菲律賓現代詩選譯 (27)
  • 馬來西亞現代詩選譯 (12)
  • 印尼現代詩選譯 (50)
  • 印尼詩人Chairil Anwar作品選譯 (83)
  • 印尼詩人W.S. Rendra作品選譯 (17)
  • 印尼詩人Sitor Situmorang作品選譯 (63)
  • 印尼詩人Goenawan Mohamad作品選譯 (6)
  • 印尼詩人Afrizal Malna作品選譯 (5)
  • 印尼詩人Wiji Thukul作品選譯 (12)
  • 印尼詩人Asahan Alham作品選譯 (5)
  • 印尼流行歌曲選譯 (6)
  • 印尼筆記 (12)
  • 亞非拉筆記 (38)
  • 給學弟的讀詩筆記 (6)
  • 我也必須評論你們! (11)
  • 我需要你們的評論! (12)
  • Cabinet of Curiosities (0)
  • Taiwan Young Poets (0)
  • 未分類文章 (1)

最新留言

  • [23/07/06] 快樂腳 於文章「《文化的詮釋》[小書評]...」留言:
    在查找資料時 剛好看見你分享的這篇文章 ~ 真的蠻棒的! 感...
  • [22/09/10] pijat bayi sleman 於文章「講給蒂恩.塔梅拉聽的傳說故事/Tjeri...」留言:
    wow saya terkesima dengan vide...
  • [20/06/26] 食詩 於文章「消失的五四...」留言:
    猜是美意,諫言是忠臣。昨懷屈子舟 明朝換秦王或楚王 ...
  • [20/03/12] 訪客 於文章「消失的五四...」發表了一則私密留言
  • [19/09/01] 食詩人 於文章「朋友 (-2)...」留言:
    不太敢初閱即回覆,因缺乏勇氣,去面對如此孤獨的自我也墜谷 ...
  • [19/09/01] 食詩人 於文章「朋友 (13)...」留言:
    錯字兩朵雪花,修訂 益友 早慧 sorry''...
  • [19/09/01] 食詩人 於文章「朋友 (13)...」留言:
    朋友。無論價值如何都無法被停止 渴望讀見詩如友直卻友誠地 ...
  • [19/08/31] long 於文章「寫在又一個六四之前:也評張藝謀的「滿城盡...」留言:
    感觉先在的香港的处境和皇后非常相似,不是被专制皇权慢慢毒死,...
  • [18/12/27] jimmylin 於文章「欖仁樹...」留言:
    喜歡這篇文章~謝謝你~把欖仁樹寫的好生動!!!...
  • [18/08/26] 訪客 於文章「淺談馬來文傳統詩歌「班頓」(Pantun...」留言:
    老师,您的探讨很有趣,请问您选择还在继续研究班顿吗?...

參觀人氣

  • 本日人氣:
  • 累積人氣:

誰來我家

熱門文章

  • (3,959)給學弟的讀詩筆記(一):丁尼生之〈鷹〉
  • (683)快嘴女詩人Dorothy Parker
  • (482)石川啄木:《悲哀的玩具》十首[轉譯]
  • (338)南洋的烏龜與森林
  • (303)讀歐以冷詩稿《碎裂的道路》
  • (276)古埃及情歌:相遇情人於原野的愉悅之歌
  • (237)Emily Dickinson (1830-1886), "此固在意料之中也"
  • (138)鯨向海評kama的詩 ◎ 鯨向海
  • (79)Emily Dickinson (1830-1886), "一道無可名狀的斜光"
  • (19)夜之聲/Suara Malam

文章精選

文章搜尋

動態訂閱

留言板